Lớp 11Toán học
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET

Bài 1: Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất

Đề Toán học lớp 11 gồm 24 câu, thời gian 20 phút. Trọng tâm: Bài 1: Biến cố giao và quy tắc nhân xác…. Phù hợp để luyện tập, tự kiểm tra và xem lời giải sau khi hoàn thành, đồng thời củng cố kiến thức trọng tâm theo từng mạch.

Giáo viên dùng đề
24 câu hỏi20 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ

Xem trước câu hỏi

Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.

Mở thư viện câu hỏi →
Câu 1Cho hai biến cố $A$ và $B$. Biến cố “Cả $A$ và $B$ cùng xảy ra”, kí hiệu là $A \cap B$ hoặc $AB$, được gọi là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 2Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là độc lập nếu:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 3Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập thì xác suất của biến cố giao $P(AB)$ được tính theo công thức:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 4Gieo một đồng xu cân đối và một con xúc xắc cân đối. Gọi $A$ là biến cố “Đồng xu sấp”, $B$ là biến cố “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”. Xác suất để cả hai biến cố cùng xảy ra là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 5Hai xạ thủ cùng bắn vào một bia một cách độc lập. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là $0,8$ và của xạ thủ thứ hai là $0,7$. Xác suất để cả hai cùng bắn trúng bia là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 6Cho $P(A) = 0,4$ và $P(B) = 0,5$. Biết $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập. Tính $P(\bar{A}B)$:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 7Xác suất để một học sinh giải được bài toán A là $0,9$ và bài toán B là $0,8$. Biết khả năng giải được hai bài toán là độc lập. Xác suất để học sinh đó giải được cả hai bài là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 8Cho hai biến cố độc lập $A$ và $B$ có $P(A) = 1/3, P(B) = 1/4$. Xác suất để ít nhất một trong hai biến cố xảy ra $P(A \cup B)$ là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 9Một chiếc máy có hai động cơ hoạt động độc lập. Xác suất động cơ I chạy tốt là $0,9$ và động cơ II chạy tốt là $0,8$. Xác suất để máy hoạt động (có ít nhất một động cơ chạy tốt) là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 10Một hộp chứa 10 quả cầu đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 2 quả cầu lần lượt có hoàn lại. Xác suất để lần thứ nhất chọn được quả số chẵn và lần thứ hai chọn được quả số lẻ là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 11Hai người cùng đi câu cá một cách độc lập. Xác suất người thứ nhất câu được cá là $1/2$, người thứ hai là $1/3$. Xác suất để cả hai người cùng không câu được cá là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 12Cho $A, B$ là hai biến cố độc lập. Biết $P(A) = 0,6$ và $P(AB) = 0,12$. Tính $P(B)$:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 13Gieo hai con xúc xắc cân đối. Gọi $A$ là biến cố “Con thứ nhất ra mặt 2 chấm”, $B$ là biến cố “Tổng số chấm là 7”. Hai biến cố $A$ và $B$ có độc lập không?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 14Một cặp vợ chồng dự định sinh 2 con. Giả sử xác suất sinh con trai và con gái là như nhau ($0,5$). Xác suất để họ sinh được một trai, một gái (không tính thứ tự) là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 15Một đề thi có 2 câu hỏi độc lập. Xác suất thí sinh làm được câu 1 là $0,7$, câu 2 là $0,6$. Xác suất thí sinh chỉ làm được đúng 1 câu là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 16Xác suất nảy mầm của một loại hạt giống là $0,8$. Gieo 2 hạt giống một cách độc lập. Xác suất để có đúng 1 hạt nảy mầm là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 17Cho $P(A) = 0,3; P(B) = 0,4$ và $A, B$ độc lập. Tính $P(\bar{A}\bar{B})$:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 18Một hệ thống điện gồm hai bóng đèn mắc song song. Xác suất mỗi bóng bị hỏng trong 1000 giờ là $0,1$. Xác suất để hệ thống vẫn sáng sau 1000 giờ là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 19Hai máy tính hoạt động độc lập. Xác suất máy I bị lỗi là $0,05$ và máy II bị lỗi là $0,1$. Xác suất để cả hai máy đều không bị lỗi là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 20Bắn liên tiếp 2 viên đạn vào bia. Xác suất trúng đích của mỗi lần bắn là $0,6$. Biết các lần bắn độc lập. Xác suất để viên thứ nhất trúng và viên thứ hai trượt là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 21Trong một kỳ thi, xác suất đạt điểm giỏi của học sinh A là $0,2$; của học sinh B là $0,3$. Xác suất để có ít nhất một bạn đạt điểm giỏi là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 22Một hộp có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 bi lần lượt có hoàn lại. Xác suất để lấy được 2 bi cùng màu là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 23Ba xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập. Xác suất trúng của từng người lần lượt là $0,6; 0,7$ và $0,8$. Xác suất để bia bị trúng đạn là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 24Một bài thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời (chỉ 1 phương án đúng). Một học sinh chọn ngẫu nhiên các phương án. Xác suất để học sinh đó trả lời đúng ít nhất 1 câu là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.