Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề
Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.
MN∥BC, AM/MB=2/3. Bạn Chi kết luận AM/AB=2/3. Sai vì:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=3, AB=5. Bạn Bình viết AN/AC=5/3. Sai vì:
Định lý Thales · Một đáp án
Bạn An thấy M∈AB,N∈AC rồi viết AM/AB=AN/AC mà chưa biết MN∥BC. Sai vì:
Định lý Thales · Một đáp án
Một thước ngắm tạo tam giác nhỏ có chiều cao 0,8 m, đáy 1,2 m; tam giác lớn có đáy 15 m. Chiều cao tương ứng:
Định lý Thales · Một đáp án
Trên bản vẽ tỉ lệ, đoạn 3 cm ứng với 12 m. Đoạn 7,5 cm ứng với:
Định lý Thales · Một đáp án
Một cọc cao 1,5 m có bóng 2 m; cùng lúc cây có bóng 8 m. Giả sử tia nắng song song, cây cao:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=5, MB=3, NC=4,5. AC bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AN=6, NC=9, AB=20. AM bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=4, MB=6, AC=20. AN bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM:AB=3:5 và diện tích không xét ở đây. Nếu BC=25 thì MN:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, MN=9 cm, BC=15 cm. Hệ số tam giác AMN so với ABC:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC và AM/AB=0,6. Nếu BC=20 cm thì MN:
Định lý Thales · Một đáp án
AM=6, AB=9, AN=8, AC=12. Kết luận đúng:
Định lý Thales · Một đáp án
AM=4, AB=10, AN=6, AC=15. Ta có:
Định lý Thales · Một đáp án
M∈AB,N∈AC. AM/AB=AN/AC=1/2. Kết luận:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM:MB=2:3 và AN=8. NC bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=5, MB=3, NC=6. AN bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=3, MB=2, AN=6. NC bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=5, AB=8, AN=7,5. NC bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=6, MB=4, AN=9. AC bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=4, AB=10, AC=15. AN bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AN=4, AC=10, AB=15. AM bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
MN∥BC, AM=3, AB=5, AC=10. AN bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
Trong ΔABC, M∈AB, N∈AC và MN∥BC. AM/AB bằng:
Định lý Thales · Một đáp án
Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học
Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.