Lớp 10Toán họcTích vô hướng của hai vectơ
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET

Toán 10 · Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Đề canonical Toán 10 theo nguồn SGK/SGV.

Giáo viên dùng đề
20 câu hỏi25 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ

Xem trước câu hỏi

Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.

Mở thư viện câu hỏi →
Câu 1Tích vô hướng của hai vectơ \( \overrightarrow{a} \) và \( \overrightarrow{b} \) được kí hiệu là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 2Ở bài toán mở đầu mã B11-005, hãy đánh giá bốn nhận định khi dữ kiện được ghi theo thứ tự; nhiệm vụ là chọn và thực hiện hướng xử lí trong phạm vi “biểu thức tọa độ” của Tích vô hướng của hai vectơ.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 3Trong buổi ôn tập mã B11-006, cách làm phải dùng đúng khái niệm. Hãy nêu ngắn gọn căn cứ cần dùng để chọn và thực hiện hướng xử lí đối với trọng tâm “góc và điều kiện vuông góc” trong Tích vô hướng của hai vectơ.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 4Cho hai vectơ \( \overrightarrow{a} \) và \( \overrightarrow{b} \) không vectơ-không và góc giữa chúng là \( \alpha \). Tích vô hướng \( \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} \) được tính theo công thức:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 5Nếu \( \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = 0 \) và \( \overrightarrow{a}, \overrightarrow{b} \ne \overrightarrow{0} \), thì hai vectơ \( \overrightarrow{a} \) và \( \overrightarrow{b} \) :
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 6Cho hai vectơ \( \overrightarrow{a} = (x_1; y_1) \) và \( \overrightarrow{b} = (x_2; y_2) \) trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Tích vô hướng \( \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} \) được tính theo công thức:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 7Tính tích vô hướng \( \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} \) biết \( |\overrightarrow{a}| = 2, |\overrightarrow{b}| = 3 \) và góc giữa \( \overrightarrow{a} \) và \( \overrightarrow{b} \) là \( 60° \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 8Cho hai vectơ \( \overrightarrow{a} = (1; 2) \) và \( \overrightarrow{b} = (-2; 1) \). Tính tích vô hướng \( \overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 9Khẳng định nào sau đây là đúng với mọi vectơ \( \overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}, \overrightarrow{c} \)?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 10Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính \( \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 11Cho hình vuông ABCD cạnh a. Tính \( \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD} \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 12Cho hai vectơ \( \overrightarrow{a} \) và \( \overrightarrow{b} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 13Cho hai vectơ \( \overrightarrow{a} = (2; -1) \) và \( \overrightarrow{b} = (x; 2) \). Tìm x để \( \overrightarrow{a} \) và \( \overrightarrow{b} \) vuông góc.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 14Cho tam giác đều ABC cạnh a. Tính \( \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 15Khi trình bày trên bảng mã B11-001, yêu cầu được diễn đạt bằng lời. Với trọng tâm “định nghĩa tích vô hướng”, lựa chọn nào giúp học sinh chọn và thực hiện hướng xử lí theo yêu cầu “định nghĩa tích vô hướng” của Tích vô hướng của hai vectơ?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 16Ở vòng phản biện kết quả mã B11-002, hai lập luận cho kết quả khác nhau. Với trọng tâm “biểu thức tọa độ”, lựa chọn nào giúp học sinh chọn và thực hiện hướng xử lí theo yêu cầu “biểu thức tọa độ” của Tích vô hướng của hai vectơ?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 17Trong nhiệm vụ tự học mã B11-003, nhóm cần chọn phép suy luận phù hợp. Với trọng tâm “góc và điều kiện vuông góc”, lựa chọn nào giúp học sinh chọn và thực hiện hướng xử lí theo yêu cầu “góc và điều kiện vuông góc” của Tích vô hướng của hai vectơ?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 18Khi hoàn thiện sơ đồ kiến thức mã B11-004, sai lầm thường gặp phải được loại trừ. Với trọng tâm “định nghĩa tích vô hướng”, lựa chọn nào giúp học sinh chọn và thực hiện hướng xử lí theo yêu cầu “định nghĩa tích vô hướng” của Tích vô hướng của hai vectơ?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 19Khi đánh giá một lập luận mã B11-007, phương pháp cần áp dụng nhất quán. Với trọng tâm “định nghĩa tích vô hướng”, lựa chọn nào giúp học sinh chọn và thực hiện hướng xử lí theo yêu cầu “định nghĩa tích vô hướng” của Tích vô hướng của hai vectơ?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 20Ở bước chọn chiến lược mã B11-008, hãy đánh giá bốn nhận định khi kết quả trung gian đã có sẵn; nhiệm vụ là kết nối nhiều bước để bảo vệ kết luận trong phạm vi “biểu thức tọa độ” của Tích vô hướng của hai vectơ.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.