Lớp 10Toán họcTính xác suất theo định nghĩa cổ điển
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET
Toán 10 · Chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề canonical Toán 10 theo nguồn SGK/SGV.
30 câu hỏi40 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ
Mở thư viện câu hỏi →Xem trước câu hỏi
Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.
Câu 1Một hộp có 8 bi đỏ và 12 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 2Ở vòng phản biện kết quả mã B27-002, một giả thiết được thay đổi. Với trọng tâm “biến cố đối”, lựa chọn nào giúp học sinh chọn và thực hiện hướng xử lí theo yêu cầu “biến cố đối” của Thực hành tính toán xác suất theo định nghĩa cổ điển?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 3Xác suất của một biến cố A được định nghĩa là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 4Công thức tính xác suất của biến cố A là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 5Giá trị của xác suất của một biến cố luôn nằm trong khoảng:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 6Xác suất của biến cố chắc chắn bằng:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 7Xác suất của biến cố không thể bằng:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 8Trong phép thử tung một đồng xu cân đối và đồng chất, xác suất để xuất hiện mặt ngửa là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 9Trong phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất, xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 10Một hộp có 10 bi xanh và 5 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 11Trong một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 20 học sinh giỏi Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xác suất để chọn được học sinh giỏi Toán là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 12Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7 là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 13Một hộp có 5 bi đỏ và 7 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 14Một hộp có 11 bi đỏ và 17 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 15Một hộp có 17 bi đỏ và 8 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 16Một hộp có 3 bi đỏ và 13 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 17Một hộp có 6 bi đỏ và 18 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 18Một hộp có 12 bi đỏ và 9 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 19Một hộp có 15 bi đỏ và 14 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy bi đỏ là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 20Khi sửa một lời giải thiếu mã B26-001, hãy đánh giá bốn nhận định khi sai lầm thường gặp phải được loại trừ; nhiệm vụ là chọn và thực hiện hướng xử lí trong phạm vi “phép thử và không gian mẫu” của Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 21Ở phần vận dụng cuối bài mã B26-002, dữ kiện được ghi theo thứ tự. Hãy nêu ngắn gọn căn cứ cần dùng để chọn và thực hiện hướng xử lí đối với trọng tâm “biến cố” trong Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 22Trong nhật kí học tập mã B26-003, cách làm phải dùng đúng khái niệm. Hãy nêu ngắn gọn căn cứ cần dùng để kết nối nhiều bước để bảo vệ kết luận đối với trọng tâm “tỉ số trường hợp thuận lợi” trong Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 23Khi trình bày trên bảng mã B26-004, hãy đánh giá bốn nhận định khi phương pháp cần áp dụng nhất quán; nhiệm vụ là kết nối nhiều bước để bảo vệ kết luận trong phạm vi “phép thử và không gian mẫu” của Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 24Ở vòng phản biện kết quả mã B26-005, hãy đánh giá bốn nhận định khi kết quả trung gian đã có sẵn; nhiệm vụ là nhận diện nội dung đúng trong phạm vi “biến cố” của Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 25Trong nhiệm vụ tự học mã B26-006, kết quả cần được kiểm chứng. Hãy nêu ngắn gọn căn cứ cần dùng để chọn và thực hiện hướng xử lí đối với trọng tâm “tỉ số trường hợp thuận lợi” trong Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 26Khi hoàn thiện sơ đồ kiến thức mã B26-007, hãy đánh giá bốn nhận định khi một bước biến đổi đang bị bỏ trống; nhiệm vụ là chọn và thực hiện hướng xử lí trong phạm vi “phép thử và không gian mẫu” của Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 27Ở bài toán mở đầu mã B26-008, mô hình cần phản ánh đúng quan hệ. Hãy nêu ngắn gọn căn cứ cần dùng để kết nối nhiều bước để bảo vệ kết luận đối với trọng tâm “biến cố” trong Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 28Trong buổi ôn tập mã B26-009, học sinh phải bảo vệ lựa chọn. Hãy nêu ngắn gọn căn cứ cần dùng để nhận diện nội dung đúng đối với trọng tâm “tỉ số trường hợp thuận lợi” trong Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 29Khi đánh giá một lập luận mã B26-010, hãy đánh giá bốn nhận định khi bạn học sinh cần chỉ ra căn cứ; nhiệm vụ là chọn và thực hiện hướng xử lí trong phạm vi “phép thử và không gian mẫu” của Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 30Ở bước chọn chiến lược mã B26-011, hãy đánh giá bốn nhận định khi kết luận phải bám sát dữ kiện; nhiệm vụ là kết nối nhiều bước để bảo vệ kết luận trong phạm vi “biến cố” của Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất.
0 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải