THƯ VIỆN CÂU HỎI KIEMTRA.NET

Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề

Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.

37.697câu hỏi
24 câu hỏi
Trang 1/1
Lớp 7 Toán học

Tung đồng xu 10 lần được 8 ngửa. Bạn kết luận xác suất lý thuyết của ngửa là 0,8. Sai ở chỗ:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Gieo xúc xắc 6 lần không ra số 6. Bạn kết luận lần 7 chắc chắn ra 6. Nhận xét:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Túi có 9 bi đỏ,1 bi xanh. Bạn nói P(đỏ)=1/2 vì có 2 màu. Sai vì:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Gieo hai xúc xắc cân đối. Xác suất tổng bằng 7 là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung hai đồng xu. P(hai mặt giống nhau)=

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung đồng xu rồi gieo xúc xắc. Có bao nhiêu kết quả có thể?

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Hai nhóm ước lượng P(A): nhóm 1 thử 20 lần được 0,60; nhóm 2 thử 1000 lần được 0,51. Nếu mô hình ổn định, ước lượng nào thường đáng tin hơn?

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Khó · Vận dụng caoXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Gieo xúc xắc 60 lần, số 6 xuất hiện 8 lần. Tần suất là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung đồng xu 100 lần, có 47 lần ngửa. Tần suất ngửa là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Một hộp có 2 thẻ đỏ và 8 thẻ không đỏ. P(không đỏ)=

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Trong nội dung “Xác suất của biến cố ngẫu nhiên”, gieo xúc xắc. Xác suất không ra số 6 là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

P(A)=0,3. P(không A)=

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Túi có 5 bi trắng, 3 đen, 2 đỏ. P(không đen)=

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Hộp có 4 thẻ A, 3 thẻ B, 1 thẻ C. P(rút B)=

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Túi có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Rút ngẫu nhiên 1 bi. P(đỏ)=

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Xác suất gieo được số là ước của 6 là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Xác suất gieo được số lớn hơn 4 là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Gieo xúc xắc cân đối. Xác suất ra số chẵn là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung 3 đồng xu cân đối. Xác suất cả 3 đều ngửa là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung 2 đồng xu cân đối. Xác suất có đúng 1 mặt ngửa là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung 1 đồng xu cân đối. Xác suất ra ngửa là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Tung đồng xu cân đối. Biến cố “ra mặt ngửa” là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Rút một thẻ ghi số 1,2,3. Biến cố “rút được số 5” là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 7 Toán học

Gieo xúc xắc 6 mặt. Biến cố “ra số từ 1 đến 6” là:

Xác suất của biến cố ngẫu nhiên · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
HỌC THEO CẤU TRÚC

Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học

Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.