THƯ VIỆN CÂU HỎI · Câu hỏi Đúng / Sai 4 mệnh đề
Bài 22. Hydrogen halide – Muối halide — Với hai trọng tâm Kết tủa halide đặc trưng và Tính khử ion halide, hãy đánh giá Đúng/Sai từng nhận định dưới đây. Tập trung vào “Kết tủa halide đặc trưng” và “Tính khử ion halide”.
Trả lời trực tiếp, kiểm tra đáp án và xem lời giải. Bạn cũng có thể tiếp tục với câu hỏi cùng kiến thức hoặc đề luyện liên quan.
CÂU HỎI
Bài 22. Hydrogen halide – Muối halide — Với hai trọng tâm Kết tủa halide đặc trưng và Tính khử ion halide, hãy đánh giá Đúng/Sai từng nhận định dưới đây. Tập trung vào “Kết tủa halide đặc trưng” và “Tính khử ion halide”.
a) Các ion Cl⁻, Br⁻ và I⁻ tạo các kết tủa bạc halide có hiện tượng/màu đặc trưng theo bảng thí nghiệm của bài học, còn AgF tan.
b) Kết tủa halide đặc trưng: Tính khử của ion halide tăng dần theo chiều F⁻ < Cl⁻ < Br⁻ < I⁻.
c) Với H₂SO₄ đặc, chloride chủ yếu xảy ra trao đổi tạo HCl, bromide có thể khử sulfuric acid tới SO₂, còn iodide thể hiện tính khử mạnh hơn.
d) Halide với H2SO4 đặc: Hydrogen halide và muối halide được dùng trong nhiều quá trình sản xuất, xử lí vật liệu, thực phẩm hoặc y dược theo các ví dụ của bài học.
Đáp án và lời giảiMở khi bạn muốn kiểm tra cách làm
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
Lời giải:
Đúng. Kết tủa halide đặc trưng: Các ion Cl⁻, Br⁻ và I⁻ tạo các kết tủa bạc halide có hiện tượng/màu đặc trưng theo bảng thí nghiệm của bài học, còn AgF tan. Sai. Mô tả sau dấu hai chấm thuộc “Tính khử ion halide”, không phải “Kết tủa halide đặc trưng”. Đúng. Halide với H2SO4 đặc: Với H₂SO₄ đặc, chloride chủ yếu xảy ra trao đổi tạo HCl, bromide có thể khử sulfuric acid tới SO₂, còn iodide thể hiện tính khử mạnh hơn. Sai. Mô tả sau dấu hai chấm thuộc “Ứng dụng hydrogen halide/muối halide”, không phải “Halide với H2SO4 đặc”.