BÀI HỌC · CHỦ ĐỀ

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến

Ôn tập Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến môn Ngữ văn lớp 7 với 21 câu hỏi công khai, tập trung vào các yêu cầu nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức của bài.

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến là gì?

Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến là một nội dung trong chương trình Ngữ văn lớp 7. Thư viện hiện có 21 câu hỏi công khai cho chủ đề này. Một số yêu cầu luyện tập tiêu biểu gồm “Đọc truyện ‘Con mối và con kiến’. Thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay cho kiến?”; “Đọc truyện ‘Con mối và con kiến’. Quan niệm sống của mối dựa trên những lời thoại của chúng là gì?”; “Lối sống của mối gây ra hậu quả nghiêm trọng như thế nào?”. Khi học, nên xác định đúng từ khóa của câu hỏi, nhắc lại khái niệm hoặc quy tắc liên quan rồi mới đối chiếu phương án; sau mỗi câu nên đọc phần giải thích để kiểm tra lại cách suy luận.

Sau phần này, bạn nên:

• Nhận diện đúng các khái niệm, dữ kiện và yêu cầu trọng tâm của Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến.
• Trả lời được các dạng câu hỏi tiêu biểu như Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay cho kiến?; Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Quan niệm sống của mối dựa trên những lời thoại của chúng là gì?.
• Giải thích được vì sao phương án đã chọn phù hợp với yêu cầu và tự kiểm tra lại đáp án.

Điểm cần nhớ

• Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay cho kiến? → Cho kiến. Ta có thể thấy điều đó qua việc miêu tả mối như một kẻ vị kỉ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho “béo trục béo tròn”, còn kiến tuy gầy gò, vất vả, nhưng luôn chăm chỉ, cố gắng, biết sống vì người khác, biết lo cho cái chung, biết hướng tới tương lai vững bền.
• Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Quan niệm sống của mối dựa trên những lời thoại của chúng là gì? → Không muốn lao động, sợ vất vả; Chỉ biết hưởng thụ trước mắt, chỉ nghĩ đến bản thân.
• Lối sống của mối gây ra hậu quả nghiêm trọng như thế nào? → Những đồ vật nó đục khoét sụp đổ hết

Ví dụ minh họa

Ví dụ: Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay cho kiến?
Đáp án: Cho kiến. Ta có thể thấy điều đó qua việc miêu tả mối như một kẻ vị kỉ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho “béo trục béo tròn”, còn kiến tuy gầy gò, vất vả, nhưng luôn chăm chỉ, cố gắng, biết sống vì người khác, biết lo cho cái chung, biết hướng tới tương lai vững bền.
Giải thích: Câu hỏi “Đọc truyện ‘Con mối và con kiến’. Thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay cho kiến?” yêu cầu nhận diện một dữ kiện trực tiếp của tác phẩm trong nội dung “Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến”. “Cho kiến. Ta có thể thấy điều đó qua việc miêu tả mối như một kẻ vị kỉ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho ‘béo trục béo tròn…

Lỗi thường gặp và mẹo làm bài

Lỗi thường gặp

Dễ chọn phương án chỉ “có vẻ hợp lí” nhưng không bám đúng từ khóa hoặc chi tiết của ngữ liệu. Cần phân biệt điều văn bản thực sự nêu với suy diễn ngoài nội dung.

Checklist làm bài

Đọc yêu cầu trước → gạch từ khóa → quay lại câu/đoạn liên quan → đối chiếu từng lựa chọn với đúng tiêu chí ngôn ngữ hoặc nội dung → loại phương án suy diễn.

Câu hỏi luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Nên học Trắc nghiệm Ngữ văn 7 – Bài 6: Văn bản 3 Con mối và con kiến theo thứ tự nào?

Đọc phần tổng quan và điểm cần nhớ trước, sau đó làm câu hỏi để phát hiện phần kiến thức còn yếu rồi chuyển sang đề luyện liên quan.

Có thể luyện riêng câu hỏi của chủ đề này không?

Có. Nút “Luyện 10 câu ngay” tạo một lượt luyện theo đúng lớp, môn và chủ đề hiện tại khi thư viện có đủ câu hỏi phù hợp.

Làm thế nào để xem thêm nội dung cùng Lớp 7?

Mở trang Ngữ văn Lớp 7 để xem toàn bộ chương, chủ đề, câu hỏi và đề kiểm tra liên quan.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.