Lớp 9Khoa học tự nhiên
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 49 – Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc

Đề Khoa học tự nhiên lớp 9 gồm 20 câu, thời gian 30 phút. Trọng tâm: Bài 49 – Khái niệm tiến hóa và các hình…. Phù hợp để luyện tập, tự kiểm tra và xem lời giải sau khi hoàn thành, đồng thời củng cố kiến thức trọng tâm theo từng mạch.

Giáo viên dùng đề
20 câu hỏi30 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ

Xem trước câu hỏi

Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.

Mở thư viện câu hỏi →
Câu 1Số (1) trong đoạn “Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lý …(1)… nhằm tạo ra các…” là gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 2Số (2) trong đoạn “Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lý … nhằm tạo ra các…(2)… phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người” là gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 3Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 4Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 5Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại chất?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 6Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 7Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 8Tiến hóa sinh học là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 9Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 10Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 11Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự tăng cường sự sống của cá thể nào sau đây?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 12Đâu không phải mục đích của chọn lọc nhân tạo?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 13Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 14Hình ảnh trên mô tả cho:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 15Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Áp lực làm thay đổi tần số alen của đột biến là không đáng kể. (2) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa. (3) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích nghi. (4) Quá trình đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. (5) Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 16Số (3) trong đoạn “Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể …(3)… hơn với môi trường sống” là gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 17Số (4) trong đoạn “có khả năng …(4)… cao hơn” là gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 18Số (5) trong đoạn “dẫn đến …(5)… có đặc điểm thích nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể” là gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 19Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung: (1) Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể. (2) Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật. (3) Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định. (4) Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể. (5) Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi. (6) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau. Số nội dung đúng là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 20Cho các phát biểu sau: (1) Chim ưng (Eagles): Chim ưng có cấu trúc hình thức và sức mạnh vật lý cao, giúp chúng săn mồi một cách hiệu quả trong môi trường tự nhiên. Những con chim ưng có khả năng săn mồi tốt hơn thường có cơ hội sống lâu hơn và sinh sản. (2) Bọ cánh cứng (Beetles): Các loài bọ cánh cứng thường phát triển những đặc điểm vật lý độc đáo như màu sắc, hình dáng và kích thước để làm mình trở nên khó nhận biết hoặc đặc biệt hơn trong môi trường sống của chúng. Những bọ có đặc điểm phù hợp hơn với môi trường sống của mình thường có khả năng sống sót và sinh sản tốt hơn. (3) Cá Koi (Koi Fish): Cá Koi là một loại cá cảnh phổ biến được nuôi dưỡng bởi con người. Qua nhiều thập kỷ, người chơi cá Koi tạo ra các giống cá với màu sắc và mẫu vả hoàn hảo. (4) Ngô Genetically Modified (GMO): Các nhà nghiên cứu đã tạo ra các giống có khả năng chịu hạn, chịu sâu bệnh tốt hơn và sản xuất ra lượng lớn hơn. (5) Cá da trơn (Slippery fish): Cá da trơn thường phát triển một lớp sáp nhờn trên da giúp chúng tránh bị bám cặn hoặc bị chộp bởi các đối thủ săn mồi. Những con cá có lớp da trơn tốt hơn thường có khả năng sống sót cao hơn trong môi trường nước đầy rủi ro. Số phát biểu về chọn lọc nhân tạo là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.