Lớp 9Khoa học tự nhiên
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 41 – Đột biến gene

Đề Khoa học tự nhiên lớp 9 gồm 25 câu, thời gian 38 phút. Trọng tâm: Bài 41 – Đột biến gene. Phù hợp để luyện tập, tự kiểm tra và xem lời giải sau khi hoàn thành, đồng thời củng cố kiến thức trọng tâm theo từng mạch.

Giáo viên dùng đề
25 câu hỏi38 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ

Xem trước câu hỏi

Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.

Mở thư viện câu hỏi →
Câu 1Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng? Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 2Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 3Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 4Hậu quả của đột biến từ gene I sang gene II là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 5Hậu quả của đột biến từ gene II sang gene III là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 6Đột biến từ gene I sang gene III là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 7Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 8Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nucleotide?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 9Tại sao dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi nhiều nhất về cấu trúc protein?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 10Đột biến gene là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 11Đột biến gene xảy ra vào thời điểm nào?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 12Những tác nhân gây đột biến gen:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 13Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 14Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 15Ở người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu hình liềm là dạng đột biến:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 16Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 17Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 18Hai gene B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotide của 2 gene trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotide (các gene chưa nhân đôi). Số nucleotide của mỗi gene là bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 19Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 20Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 21Gene A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele a. Cặp gene Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gene con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotide loại adenine và 3597 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 22Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nucleotide kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA gây đột biến thay thế cặp nucleotide. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một đoạn nhiễm sắc thể. IV. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. V. Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. VI. Hóa chất 5-bromine uracin gây đột biến thay thế cặp G-C thành cặp A-T.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 23Một đột biến gen xảy ra do thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể không đảm bảo được khả năng đó? I. Đột biến xảy ra ở mã mở đầu của một gene thiết yếu. II. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm bộ ba mã hóa này chuyển thành một bộ ba mã hóa khác, nhưng cả hai bộ ba đều cùng mã hóa cho một loại amino acid. III. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện một bộ ba mã hóa mới, dẫn đến sự thay đổi một amino acid trong phân tử protein, làm thay đổi chức năng và hoạt tính của protein. IV. Đột biến thay thế nucleotide xảy ra trong vùng không mã hóa của gene. V. Đột biến làm xuất hiện bộ ba 3’ATT5’ ở mạch mã gốc trong vùng mã hóa gần bộ ba mở đầu.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 24Cho các nhận định sau: Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nucleotide là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gene cấu trúc. Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến là có hại. Đột biến điểm cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật. Mức độ gây hại của allele đột biến thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene mà nó tồn tại. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến điểm?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 25Gene A có chiều dài 153 nm có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến thành allele. Cặp gene Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gene con, tất cả các gene con này lại tiếp tục nhân tôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotide loại adenine và 1617 nucleotide loại guanine. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.