Lớp 7Toán học
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET
Toán học lớp 7 · Đề luyện tập số 3
Đề luyện tập Toán học lớp 7 với các câu hỏi được chọn lọc để ôn tập và kiểm tra kiến thức.
20 câu hỏi20 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ
Mở thư viện câu hỏi →Xem trước câu hỏi
Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.
Câu 1Cho \( \dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} \). Chọn câu đúng:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 2Giá sau giảm 15% là 680 nghìn. Giá gốc là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 3Mốt của 1,2,2,3,4 là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 4Cho \( \dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{5} \) và \( x + y = 24 \). Giá trị của \( 3x + 5y \) là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 5Trong nội dung “Bài tập – Đề thi trắc nghiệm Toán lớp 7 Chương 4 – Ôn tập”, chọn phát biểu đúng:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 6Cho \( \widehat{HOK} = 90^\circ \) và vẽ tia OI sao cho tia OK là tia phân giác của góc HOI. Khi đó góc HOI là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 7Trong nội dung “Bài tập – Đề thi trắc nghiệm Toán lớp 7 Chương 1 – Bài 1”, chọn câu trả lời đúng?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 8Cho hình vẽ. Em hãy chỉ ra 2 góc đối đỉnh (khác góc bẹt).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 9Điền vào chỗ trống.
Nếu hai góc đối đỉnh thì…
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 10\( 64 \) là lũy thừa của số tự nhiên nào và có số mũ bằng bao nhiêu?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 11Làm tròn số \( 1{,}(02) \) với độ chính xác \( 0{,}005 \) ta được:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 12Hộp chữ nhật 4 cm×3 cm×5 cm có thể tích:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 13Sắp xếp 2,8; √8; 17/6 theo thứ tự tăng dần.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 14Tìm x: 5/x = 15/21.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 15Chọn đáp án đúng về quy tắc dấu ngoặc:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 16Tính giá trị của biểu thức 2x(3x+4).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 17ΔABC ≅ ΔMNP và ∠C=55°. Góc nào bằng 55°?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 18P(A)=0,3. P(không A)=
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 19Cho \( x \) và \( y \) là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Gọi \( x_1, x_2 \) là hai giá trị của \( x \) và \( y_1, y_2 \) là hai giá trị tương ứng của \( y \). Biết rằng \( x_1 = 4 \), \( x_2 = -10 \) và \( y_1 – y_2 = 7 \). Tính \( y_1 \) và \( y_2 \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giảiCâu 20Các mặt bên của hình lăng trụ tứ giác là hình gì?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải