Lớp 12Hóa học
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET

Bài 20. Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch

Đề Hóa học lớp 12 gồm 27 câu, thời gian 20 phút. Trọng tâm: Bài 20. Sơ lược về phức chất và sự hình…. Phù hợp để luyện tập, tự kiểm tra và xem lời giải sau khi hoàn thành, đồng thời củng cố kiến thức trọng tâm theo từng mạch.

Giáo viên dùng đề
27 câu hỏi20 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ

Xem trước câu hỏi

Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.

Mở thư viện câu hỏi →
Câu 1Theo thuyết Lewis, trong một phức chất, ion trung tâm đóng vai trò là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 2Phối tử (ligand) trong một phức chất là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 3Số phối trí của một phức chất được định nghĩa là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 4Trong phức chất [Cu(NH₃)₄]SO₄, ion trung tâm và phối tử lần lượt là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 5Phức chất [Ag(NH₃)₂]⁺ có dạng hình học
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 6Khi hòa tan muối copper(II) sulfate (CuSO₄) vào nước, màu xanh lam của dung dịch được gây ra chủ yếu bởi sự hình thành của
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 7Phản ứng nào sau đây thể hiện sự hình thành phức chất?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 8Phối tử nào sau đây là một anion (ion âm)?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 9Phức chất có số phối trí bằng 6 thường có dạng hình học
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 10Trong thuốc thử Tollens [Ag(NH₃)₂]OH, số oxi hóa và số phối trí của bạc (Ag) lần lượt là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 11Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NH₃ đến dư vào dung dịch CuSO₄ là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 12Phản ứng thay thế các phối tử nước trong ion phức aqua bằng các phối tử khác được gọi là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 13Trong phức chất K₄[Fe(CN)₆], ion nằm ở cầu ngoại là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 14Điện tích của ion phức [Co(NH₃)₆]³⁺ là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 15Nguyên nhân chính của việc hình thành phức chất là do
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 16Phức chất [Cu(NH₃)₄]²⁺ bền hơn phức chất [Cu(H₂O)₆]²⁺. Điều này giải thích tại sao
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 17Cho các phối tử sau: H₂O, CN⁻, NH₃, Cl⁻. Phối tử nào là phối tử trung hòa về điện?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 18Số oxi hóa của iron (Fe) trong ion phức [Fe(CN)₆]⁴⁻ là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 19Khi một phức chất tan trong nước, nó phân li thành
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 20Trong nội dung “. Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch”, phát biểu nào sau đây là không đúng?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 21Khi hòa tan K₃[Fe(CN)₆] vào nước, trong dung dịch thu được các ion
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 22Cho 0,1 mol phức chất [Ag(NH₃)₂]Cl tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Khối lượng kết tủa AgCl thu được là (Cho M của Ag=108, Cl=35,5)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 23Cho phản ứng: [Cu(H₂O)₆]²⁺ + 4NH₃ ⇌ [Cu(NH₃)₄(H₂O)₂]²⁺ + 4H₂O. Màu sắc của dung dịch thay đổi từ
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 24Cần bao nhiêu ml dung dịch NH₃ 2M để tác dụng vừa đủ với 0,05 mol Cu²⁺ để tạo thành phức chất [Cu(NH₃)₄]²⁺?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 25Trộn 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M với 300 ml dung dịch NH₃ 2M. Giả sử phản ứng tạo phức [Cu(NH₃)₄]²⁺ xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng, nồng độ mol của NH₃ dư là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 26Hòa tan 9,8 gam Cu(OH)₂ vào lượng vừa đủ dung dịch NH₃, thu được dung dịch chứa phức chất [Cu(NH₃)₄](OH)₂. Khối lượng amonia (NH₃) đã phản ứng là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 27Cho 0,1 mol ZnCl₂ vào 1,0 lít dung dịch NH₃ 1,0M. Phản ứng tạo phức [Zn(NH₃)₄]²⁺ xảy ra hoàn toàn. Nồng độ của ion Zn²⁺ còn lại trong dung dịch sau phản ứng được coi là rất nhỏ. Nồng độ của phức chất [Zn(NH₃)₄]Cl₂ thu được là (coi thể tích không đổi)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.