Lớp 6Toán học
ĐỀ LUYỆN TẬP · KIEMTRA.NET

Trắc nghiệm Toán 6 Tổng hợp Chương 6

Đề Toán học lớp 6 gồm 20 câu, thời gian 30 phút. Trọng tâm: Toán 6 Tổng hợp Chương 6. Phù hợp để luyện tập, tự kiểm tra và xem lời giải sau khi hoàn thành, đồng thời củng cố kiến thức trọng tâm theo từng mạch.

Giáo viên dùng đề
20 câu hỏi30 phútXem trước miễn phí
NỘI DUNG ĐỀ

Xem trước câu hỏi

Mở từng câu để xem trang câu hỏi, lời giải và các nội dung học liên quan.

Mở thư viện câu hỏi →
Câu 1Phân số \( \dfrac{2}{5} \) viết dưới dạng số thập phân là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 2Hỗn số \( 1 \dfrac{2}{5} \) được chuyển thành số thập phân là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 3Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 4Số tự nhiên x thỏa mãn: \( 35,67 < x < 36,05 \) là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 5Sắp xếp các phân số sau: \( \dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{2}; \dfrac{3}{8}; \dfrac{6}{7} \) theo thứ tự từ lớn đến bé.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 6Tìm một phân số ở giữa hai phân số \( \dfrac{1}{10} \) và \( \dfrac{2}{10} \)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 7Tính: \( 3\dfrac{3}{5} + 1\dfrac{1}{6} \)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 8Tìm x, biết: \( 2,4 \cdot x = \dfrac{-6}{5} \cdot 0,4 \)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 9Cho hai biểu thức \( B = \left( \dfrac{2}{3} – 1\dfrac{1}{2} \right) : \dfrac{4}{3} + \dfrac{1}{2} \) \( C = \dfrac{9}{23} \cdot \dfrac{5}{8} + \dfrac{9}{23} \cdot \dfrac{3}{8} – \dfrac{9}{23} \) Chọn câu đúng.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 10Rút gọn phân số \( \dfrac{1978 \cdot 1979 + 1980 \cdot 21 + 1958}{1980 \cdot 1979 – 1978 \cdot 1979} \) ta được kết quả là:
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 11Rút gọn phân số \( A = \dfrac{7 \cdot 9 + 14 \cdot 27 + 21 \cdot 36}{21 \cdot 27 + 42 \cdot 81 + 63 \cdot 108} \) đến tối giản ta được kết quả là phân số có mẫu số là
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 12Cho \( A = \dfrac{\left( 3\dfrac{2}{15} + \dfrac{1}{5} \right) : 2\dfrac{1}{2}}{\left( 5\dfrac{3}{7} – 2\dfrac{1}{4} \right) : 4\dfrac{43}{56}} \) và \( B = \dfrac{1,2 : \left( 1\dfrac{1}{5} \cdot 1\dfrac{1}{4} \right)}{0,32 + \dfrac{2}{25}} \). Chọn đáp án đúng.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 13Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được bao nhiêu phần của bể?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 14Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 15Không quy đồng, hãy so sánh hai phân số sau: \( \dfrac{37}{67} \) và \( \dfrac{377}{677} \)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 16Tính nhanh: \( A = \dfrac{5}{1 \cdot 3} + \dfrac{5}{3 \cdot 5} + \dfrac{5}{5 \cdot 7} + \dots + \dfrac{5}{99 \cdot 101} \)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 17Cho phân số \( A = \dfrac{n-5}{n+1} \) (n ∈ Z; n ≠ -1) Có bao nhiêu giá trị nguyên của n để A có giá trị nguyên.
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 18Tam thức \( f(x) = x^2 – 2x – 3 \) nhận giá trị dương khi và chỉ khi
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 19Cho parabol \( (P): y = ax^2 + bx + 1 \). Xác định \( (P) \) biết rằng parabol đi qua hai điểm \( A(1; 4) \) và \( B(-1; 2) \).
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Câu 20Nghiệm của phương trình \( \sqrt{2x – 3} = x – 3 \)
4 lựa chọn · Xem câu hỏi và lời giải
Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.