THƯ VIỆN CÂU HỎI KIEMTRA.NET

Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề

Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.

37.697câu hỏi
24 câu hỏi
Trang 1/1
Lớp 8 Toán học

Trong tam giác vuông có cạnh 8,15,17, bạn Chi tính 8²=15²+17². Sai vì:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác cạnh 5,6,7. Bạn Bình khẳng định vuông vì 5+6>7. Sai vì:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Bạn An có tam giác vuông cạnh góc vuông 3,4 nhưng viết c=3+4=7. Sai vì:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Dây neo dài 17 m nối đỉnh cột với điểm đất cách chân cột 8 m. Cột cao:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Thang dài 13 m, chân cách tường 5 m. Độ cao:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Thang dài 5 m, chân cách tường 3 m. Đầu thang cao:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

A(-2;1), B(6;16). AB bằng:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Khó · Vận dụng caoXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

A(1;2), B(7;10). AB bằng:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Khoảng cách giữa A(0;0) và B(3;4) là:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác cân cạnh bên 17 cm, đáy 16 cm. Đường cao:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác cân cạnh bên 13 cm, đáy 10 cm. Đường cao:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác cân có cạnh bên 5 cm, đáy 6 cm. Đường cao ứng với đáy:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Màn hình chữ nhật rộng 12,8 cm, cao 9,6 cm. Đường chéo:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Hình chữ nhật 9 cm × 12 cm có đường chéo:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Hình chữ nhật 6 cm × 8 cm có đường chéo:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác cạnh 7,24,25 là:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác cạnh 6,8,10 là:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác có cạnh 3,4,5 là:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cạnh huyền 25 cm, một cạnh 7 cm. Cạnh kia:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cạnh huyền 10 cm, một cạnh 6 cm. Cạnh kia:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cạnh huyền 13 cm, một cạnh góc vuông 5 cm. Cạnh còn lại:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 8 cm và 15 cm. Cạnh huyền:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Hai cạnh góc vuông dài 5 cm và 12 cm. Cạnh huyền:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 3 cm và 4 cm. Cạnh huyền là:

Định lý Pythagore · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
HỌC THEO CẤU TRÚC

Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học

Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.