BÀI HỌC · CHỦ ĐỀ

Bài 4: Nhiệt dung riêng

Ôn tập Bài 4: Nhiệt dung riêng môn Vật lí lớp 12 với 27 câu hỏi công khai, tập trung vào các yêu cầu nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức của bài.

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Bài 4: Nhiệt dung riêng là gì?

Bài 4: Nhiệt dung riêng là một nội dung trong chương trình Vật lí lớp 12. Thư viện hiện có 27 câu hỏi công khai cho chủ đề này. Một số yêu cầu luyện tập tiêu biểu gồm “Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Để làm 10 kg đồng tăng thêm 20 độ C thì cần:”; “Một khối nước đá khối lượng 2kg nhận nhiệt lượng 4200J thì tăng thêm: (c_đá = 2100 J/kg.K)”; “Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, ta cần các dụng cụ tối thiểu là:”. Khi học, nên xác định đúng từ khóa của câu hỏi, nhắc lại khái niệm hoặc quy tắc liên quan rồi mới đối chiếu phương án; sau mỗi câu nên đọc phần giải thích để kiểm tra lại cách suy luận.

Sau phần này, bạn nên:

• Nhận diện đúng các khái niệm, dữ kiện và yêu cầu trọng tâm của Bài 4: Nhiệt dung riêng.
• Trả lời được các dạng câu hỏi tiêu biểu như Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Để làm 10 kg đồng tăng thêm 20 độ C thì cần:; Một khối nước đá khối lượng 2kg nhận nhiệt lượng 4200J thì tăng thêm: (c_đá = 2100 J/kg.K).
• Giải thích được vì sao phương án đã chọn phù hợp với yêu cầu và tự kiểm tra lại đáp án.

Điểm cần nhớ

• Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Để làm 10 kg đồng tăng thêm 20 độ C thì cần: → 76 kJ.
• Một khối nước đá khối lượng 2kg nhận nhiệt lượng 4200J thì tăng thêm: (c_đá = 2100 J/kg.K) → 1 K.
• Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, ta cần các dụng cụ tối thiểu là: → Cân, nhiệt kế, nhiệt lượng kế.

Ví dụ minh họa

Ví dụ: Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Để làm 10 kg đồng tăng thêm 20 độ C thì cần:
Đáp án: 76 kJ.
Giải thích: Câu hỏi “Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Để làm 10 kg đồng tăng thêm 20 độ C thì cần:” kiểm tra một khái niệm, đại lượng, quy luật hoặc hiện tượng trong “Bài 4: Nhiệt dung riêng”. Hãy xác định chính xác đối tượng và điều kiện đang xét, sau đó đối chiếu định nghĩa hay mối quan hệ liên quan. Phương án “76 kJ.” phù hợp với nội dung cần nhận ra và trả…

Lỗi thường gặp và mẹo làm bài

Lỗi thường gặp

Dễ nhầm khái niệm gần nhau, bỏ sót điều kiện áp dụng, sai đơn vị hoặc suy luận từ một trường hợp riêng. Với câu có số liệu, cần kiểm tra đại lượng và đơn vị trước khi tính.

Checklist làm bài

Xác định đại lượng/hiện tượng → nhắc lại định nghĩa hoặc quy luật → kiểm tra điều kiện và đơn vị → đối chiếu kết quả với từng phương án → đọc lại câu hỏi trước khi chốt.

Câu hỏi luyện tập

Trung bìnhMột ấm điện bằng nhôm 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25 độ C. Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để đun sôi nước, biết 10% nhi…Trung bìnhMột bếp điện công suất 1000 W dùng để đun 2 kg nước từ 20 độ C. Hiệu suất bếp là 80%. Thời gian cần thiết để nước sôi l…Trung bìnhMột khối nước đá khối lượng 2kg nhận nhiệt lượng 4200J thì tăng thêm: (c_đá = 2100 J/kg.K)Trung bìnhNhiệt lượng cần để đun sôi 1 lít nước (1kg) từ 25 độ C là:Trung bìnhCung cấp cùng nhiệt lượng cho 1kg nước và 1kg đất. Biết c_nước = 4200 J/kg.K, c_đất = 800 J/kg.K.Trung bìnhNhiệt độ của vật giảm 10 K thì tương ứng giảm bao nhiêu độ C?Trung bìnhKhi một miếng sắt tỏa ra nhiệt lượng 2300 J để hạ từ 30 độ C xuống 25 độ C thì khối lượng của nó là: (c = 460 J/kg.K)Trung bìnhĐể xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, ta cần các dụng cụ tối thiểu là:Trung bìnhMiếng chì 1kg ở 100 độ C thả vào nước làm nước nóng thêm 5 độ C. Nếu thả miếng chì 2kg ở 100 độ C vào lượng nước đó thì…Trung bìnhMột vật thu nhiệt lượng 1,2 kJ thì tăng thêm 1 độ C. Nếu thu thêm 6 kJ nữa thì vật đó tăng thêm:Trung bìnhNhiệt dung của một vật (C = mc) có đơn vị là:Trung bìnhNhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Muốn làm cho 2 kg rượu lạnh đi 10 độ C thì rượu phải:

Câu hỏi thường gặp

Nên học Bài 4: Nhiệt dung riêng theo thứ tự nào?

Đọc phần tổng quan và điểm cần nhớ trước, sau đó làm câu hỏi để phát hiện phần kiến thức còn yếu rồi chuyển sang đề luyện liên quan.

Có thể luyện riêng câu hỏi của chủ đề này không?

Có. Nút “Luyện 10 câu ngay” tạo một lượt luyện theo đúng lớp, môn và chủ đề hiện tại khi thư viện có đủ câu hỏi phù hợp.

Làm thế nào để xem thêm nội dung cùng Lớp 12?

Mở trang Vật lí Lớp 12 để xem toàn bộ chương, chủ đề, câu hỏi và đề kiểm tra liên quan.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.