THƯ VIỆN CÂU HỎI KIEMTRA.NET

Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề

Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.

37.697câu hỏi
14 câu hỏi
Trang 1/1
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC. Phát biểu nào sau đây sai?

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Tam giác ABC có AC = 2AB, đường phân giác AD. Tính BD biết DC = 8 cm.

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AC sao cho AD = \frac{1}{2} DC. Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của BD và AM. Tính AM biết IM = 3 cm

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh AC sao cho AD = \frac{1}{2} DC. Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của BD và AM. So sánh AI và IM.

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AM, E là giao điểm của BD và AC, F là trung điểm của EC. Tính AE biết AC = 9 cm

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của GB, GC. Trong các câu sau câu nào đúng?

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC đều, cạnh 2 cm; M, N là trung điểm của AB và AC. Chu vi của tứ giác MNCB bằng

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết AC = 10 cm. Ta có:

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC có chu vi 80. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Chu vi của tam giác EFP là:

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của GB, GC. Tính EI, DK biết AG = 4 cm.

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC có chu vi 32 cm. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Chu vi của tam giác EFP là:

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC đều, cạnh 3 cm; M, N là trung điểm của AB và AC. Chu vi của tứ giác MNCB bằng

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AM, E là giao điểm của BD và AC, F là trung điểm của EC. Chọn câu đúng trong các câu …

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 8 Toán học

Cho tam giác ABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 8 cm, AC = 7 cm. Ta có:

Trắc nghiệm Toán 8 Chương 4 Bài 16: Đường trung bình của tam giác · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
HỌC THEO CẤU TRÚC

Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học

Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.