THƯ VIỆN CÂU HỎI KIEMTRA.NET

Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề

Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.

37.697câu hỏi
24 câu hỏi
Trang 1/1
Lớp 6 Toán học

Bạn đổi 1 m²=100 cm². Sai vì:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Bạn tính chu vi hình chữ nhật 7×4 bằng 28 cm. Lỗi là:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Bạn tính diện tích tam giác đáy 8, cao 5 bằng 8×5=40. Sai vì:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

0,75 ha bằng:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

35 000 cm² bằng:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Đổi đơn vị diện tích: 2 m² bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình chữ nhật 30×18 m có hai cổng mỗi cổng 2,5 m. Chiều dài hàng rào còn:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Sân vuông cạnh 15 m, chừa cổng rộng 3 m không rào. Dây rào cần:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Mảnh vườn chữ nhật 20×12 m cần rào kín. Chiều dài hàng rào:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Một hình gồm hình chữ nhật 10×6 cm và tam giác đặt trên cạnh 10 cm, cao 4 cm không chồng nhau. Tổng diện tích:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Khó · Vận dụng caoXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Một sân 12×10 m có bồn hoa 4×3 m. Diện tích phần sân còn lại:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình chữ L là hình chữ nhật 8×6 cm bỏ một góc 3×2 cm. Diện tích còn:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hai hình thang cùng chiều cao 6 cm. Hình A có tổng hai đáy 20 cm, B có tổng 30 cm. Tỉ số diện tích A:B là:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Khó · Vận dụng caoXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình thang diện tích 84 cm², hai đáy 10 cm và 18 cm. Chiều cao:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình thang đáy 8 cm và 12 cm, cao 5 cm. Diện tích:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Một tam giác có đáy tăng gấp đôi, chiều cao giảm còn một nửa. Diện tích mới so với cũ:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Tam giác có diện tích 42 cm², đáy 12 cm. Chiều cao:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Tam giác có đáy 10 cm, cao 6 cm. Diện tích:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình chữ nhật diện tích 96 cm², rộng 8 cm. Dài:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình vuông cạnh 6,5 m có diện tích:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình chữ nhật 9 cm×4 cm có diện tích:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình chữ nhật có chu vi 46 cm, chiều dài 15 cm. Chiều rộng:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình vuông cạnh 7,5 m có chu vi:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Trung bình · Vận dụngXem lời giải →
Lớp 6 Toán học

Hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm có chu vi:

Tam giác, tứ giác, chu vi và diện tích · Một đáp án

Dễ · Nhận biếtXem lời giải →
HỌC THEO CẤU TRÚC

Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học

Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.