Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề
Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.
Điện trở \( R1 = 6 \Omega \), \( R2 = 9 \Omega \), \( R3 = 15\Omega \) chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là \( I1 = 5A \), \( I2 = 2…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết \( R2 = 2.R1 \) và \( U1 =…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng …
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu …
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường …
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Một dây dẫn có điện trở \( 50 \Omega \) chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. …………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Hãy sắp đặt theo thứ tự đơn vị của các đại lượng sau: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở.
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Muốn đo hiệu điện thế của một nguồn điện, nhưng không có Vôn kế, một học sinh đã sử dụng một Ampe kế và một điện trở có giá trị \( R = 200 \Omega \) …
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Chọn phép đổi đơn vị đúng.
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Một bóng đèn khi sáng bình thường thì dòng điện qua nó là 0,2 A và hiệu điện thế là 3,6 V. Nếu gắn thêm đèn trên vào hai cực của mội nguồn điện có hi…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Một bóng đèn khi sáng bình thường thì dòng điện qua nó là 0,2 A và hiệu điện thế là 3,6 V. Điện trở bóng đèn khi sáng bình thường là
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế \( U = 12V \), thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Nếu thay điện trở R bằng \( R’ = 24 \O…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế \( U = 12V \), thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Điện trở R có thể nhận giá trị nào tro…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
CHo điện trở \( R = 30 \Omega \), hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I . Thông tin nào sau đây là đ…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở \( 12 \Omega \) và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dâ…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Trong các công thức sau đây, với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở của dây dẫn, công thức n…
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Trong nội dung “Điện trở. Định luật Ohm”, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Phát biểu nào sau đây đúng với nội dụng của định luật Ôm?
Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 23 – Điện trở. Định luật Ohm · Một đáp án
Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học
Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.