THƯ VIỆN CÂU HỎI KIEMTRA.NET

Thư viện câu hỏi theo lớp, môn và chủ đề

Tìm nhanh câu hỏi đã được phân loại theo lớp, môn học, chủ đề, dạng câu và mức độ. Mỗi câu có trang riêng để xem đáp án, lời giải và học liệu liên quan.

37.697câu hỏi
25 câu hỏi
Trang 1/2
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = \sqrt{2}, u_{n+1} = \sqrt{2 + u_n}\). Khẳng định nào sau đây đúng về tính bị chặn của dãy số?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Xét tính đơn điệu của dãy số \(u_n = \frac{n^2+n+1}{n}\):

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 5, u_{n+1} = u_n – 2\). Tìm \(u_{10}\).

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Dãy số \(u_n = \frac{2n+1}{n+1}\) có tính chất:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) có \(u_n = \frac{n}{3^n}\). Tính \(u_3\).

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \(u_n = \sqrt{n+1} – \sqrt{n}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Trong các dãy số sau, dãy số nào bị chặn dưới?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Dãy số \(u_n = \frac{3n-1}{n+1}\) bị chặn trên bởi giá trị nào sau đây?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{1}{n(n+1)}\). Tính \(u_1 + u_2\).

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 2, u_{n+1} = 2u_n\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số là:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Dãy số nào sau đây là dãy số bị chặn?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) có \(u_n = (-1)^n \cdot 2n\). Bốn số hạng đầu của dãy là:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Xét tính đơn điệu của dãy số \(u_n = 5 – 2n\):

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) có \(u_n = \frac{2n-1}{n+2}\). Tìm số hạng thứ \(5\).

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = 2^n\). Số hạng \(u_{n+1}\) là:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Dãy số nào sau đây bị chặn trên bởi số \(1\)?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{1}{n^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 1\) và \(u_{n+1} = u_n + 3\) với mọi \(n \ge 1\). Số hạng \(u_4\) của dãy số là:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{n-1}{n+1}\). Số hạng \(u_{10}\) bằng:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = n^2 + 1\). Số \(10\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Cho dãy số \((u_n)\) có số hạng tổng quát \(u_n = 3n – 1\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số là:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Dãy số \((u_n)\) được gọi là bị chặn nếu:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
Lớp 11 Toán học

Dãy số \((u_n)\) được gọi là dãy số tăng nếu với mọi \(n \in \mathbb{N}^*\) ta có:

Bài 1: Dãy số · Một đáp án

Trung bình · Thông hiểuXem lời giải →
HỌC THEO CẤU TRÚC

Từ một câu hỏi đến cả lộ trình học

Từ mỗi câu hỏi, bạn có thể đi tiếp tới chủ đề, lớp, môn học, câu hỏi cùng kiến thức và đề luyện liên quan. Cách tổ chức này giúp bạn tìm đúng nội dung cần học và chuyển sang bước luyện tập tiếp theo nhanh hơn.

Chuẩn chương trình mớiNội dung phân loại theo lớp, môn và chủ đề.
Ngân hàng câu hỏi lớnHọc liệu có cấu trúc, dễ tìm và dễ liên kết.
Luyện tập thông minhĐi từ bài học tới câu hỏi và đề liên quan.
Dễ dùng, miễn phíHọc sinh luyện tập, giáo viên tái sử dụng nội dung.
Dễ khám pháLớp, môn, chủ đề và học liệu liên quan được kết nối rõ ràng.